|
Bản tin nông sản hôm nay (23-9): Giá cà phê giảm, hồ tiêu ổn định. Ảnh minh họa: vov.vn |
Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá cà phê cao nhất, nhưng cũng đã lùi về mốc 93.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng giảm xuống còn 92.800 đồng/kg.
Trên sàn London, Robusta kỳ hạn tháng 11-2026 giảm 59 USD/tấn, tương đương 1,74%, xuống còn 3.337 USD/tấn. Hợp đồng tháng 1-2027 giảm 61 USD/tấn, tương ứng 1,81%, còn 3.312 USD/tấn.
Tại New York, Arabica tháng 12-2026 giảm 4,1 US cent/pound, tương đương 1,46%, xuống 276,4 US cent/pound. Hợp đồng Arabica tháng 3-2027 giảm 1,29%, tương đương 3,5 US cent/pound, còn 268,45 US cent/pound.
* Giá hồ tiêu tại các vùng sản xuất trọng điểm không ghi nhận biến động mới, tiếp tục duy trì trong khoảng 137.000 - 141.000 đồng/kg.
Lâm Đồng vẫn là địa phương có giá thu mua hồ tiêu cao nhất cả nước, đạt 141.000 đồng/kg.
Giá hồ tiêu tại Đắk Lắk đứng ở mức 139.000 đồng/kg.
Tại TP Hồ Chí Minh, hồ tiêu được thu mua với giá 137.500 đồng/kg.
Giá hồ tiêu tại Gia Lai và Đồng Nai tiếp tục đứng ở mức thấp nhất trong số các địa phương được khảo sát, cùng đạt 137.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tiêu đen Indonesia đang được niêm yết ở mức 6.886 USD/tấn.
Tiêu đen Malaysia đạt 9.250 USD/tấn, cao nhất trong nhóm thị trường được khảo sát; tiêu đen ASTA 570 của Brazil đứng ở mức 5.750 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu dao động 6.070 - 6.130 USD/tấn, tương ứng với hai loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, Muntok của Indonesia được giao dịch ở mức 9.428 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia đạt 12.150 USD/tấn, còn Việt Nam đứng ở mức 8.450 USD/tấn.
* Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long đảo chiều tăng. Ngược lại, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg, gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg.
![]() |
| Ảnh minh họa: nongnghiepmoitruong.vn |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg, dao động 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg, ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg, dao động 6.000 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 tăng 100 đồng/kg, ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg, dao động 5.900 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 tăng 100 đồng/kg, ở mức 5.700 - 5.900 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam vững giá. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán 526 - 530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 368 - 372 USD/tấn.




